Cách tính thuế chứng khoán trên thị trường đầu tư

Đối với Nhà Đầu tư cá nhân khi tham gia vào Thị trường Chứng khoán thì đều sẽ quan tâm tới vấn đề Phí và Thuế bởi đây chính là phần tiền NĐT cần chi trả nếu có thực hiện các Giao dịch trên Thị trường. Vậy cách tính thuế chứng khoán trong đầu tư như thế nào? Hãy cùng Chứng khoán Trí Đức tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 

Theo quy định tại Thông tư: 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính, thì nhà đầu tư cá nhân sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân trong đầu tư chứng khoán từ những nguồn thu nhập sau:

  • Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
  •  Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán
  • Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu
  • Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

Căn cứ và nguồn thu mà nhà đầu tư cá nhân phải chịu các mức thuế khác nhau.

Cách tính thuế chứng khoán - Thị trường chứng khoán có rất nhiều loại thuế khác nhau
Thị trường chứng khoán có rất nhiều loại thuế khác nhau

1. Thuế áp dụng đối với cổ tức, lợi tức bằng tiền mặt

Cách tính thuế chứng khoán áp dụng với cổ tức, lợi tức bằng tiền mặt như thế nào?

Đối với cổ tức bằng tiền mặt, NĐT cá nhân sẽ phải chịu mức thuế như sau:

  • Mức thuế áp dụng: 5% tổng thu nhập nhận được.
    • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: là thời điểm nhận cổ tức, lợi tức.
  • Cách tính thuế = Thu nhập tính thuế X 5%
  • Hình thức nộp thuế: DN trả cổ tức sẽ trích và nộp thuế thay nhà đầu tư (thu hộ)

Ví dụ: VNM trả cổ tức bằng tiền là 20%. NĐT có 1000 CP, khi đó số tiền cổ tức NĐT nhận được = 1000 CP * 2000 VND  = 2000.000 VND. 

  • Số thuế phải nộp = 2.000.000 * 5% = 100.000 đồng
  • VNM trích luôn 100.000 đồng để nộp thuế thay cho NĐT
  • Số tiền cổ tức NĐT  thực nhận = 2.000.000 – 100.000 = 1.900.000 đồng
Cách tính thuế chứng khoán - Thuế áp dụng đối với cổ tức, lợi tức bằng tiền mặt
Thuế áp dụng đối với cổ tức, lợi tức bằng tiền mặt

 2. Thuế áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Cách tính thuế chứng khoán áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định như sau:

  • Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.

Mức thuế suất: Áp dụng 2 hình thức:

  • Hình thức 1: Áp dụng thuế suất 0,1%/Giá trị chuyển nhượng
  • Hình thức 2: Áp dụng thuế suất 20%/Thu nhập chịu thuế cho năm tài chính

Ở hình thức này NĐT cá nhân phải đăng ký với cơ quan thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo hướng.

Hình thức nộp thuế

  • Khi NĐT chuyển nhượng chứng khoán công ty chứng khoán sẽ tạm trích ngay phần thuế phải nộp theo mức 0,1% để nộp cho cơ quan thuế. 
  • NĐT cá nhân đăng ký áp dụng hình thức thuế suất 20% khi kết thúc năm phải đến cơ quan thuế để quyết toán thuế.

 Lấy ví dụ: Bán 1000 CP VNM giá 100.000đ/cp, GTCN = 1000*100.000 = 100.000.000 đồng

TTNCN = 100.000.000 đồng * 0.1% = 100.000 đồng

Cách tính thuế chứng khoán từ chuyển nhượng vốn
Cách tính thuế chứng khoán từ chuyển nhượng vốn

 3. Thuế áp dụng đối với nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Còn đối với thuế áp dụng đối với nhận cổ tức bằng cổ phiếu có cách tính thuế chứng khoán cụ thể như sau:

Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:

a. Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (×) với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn.

  • Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá thì tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức.
Cách tính thuế chứng khoán - Thuế áp dụng đối với nhận cổ tức bằng cổ phiếu
Thuế áp dụng đối với nhận cổ tức bằng cổ phiếu

b. Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này.

Ví dụ 12: Ông K là CĐ của cty CP X (đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán). Năm 2011, ông K được nhận 5.000 cổ phiếu (CP) trả thay cổ tức của Công ty X (mệnh giá của cổ phiếu là 10.000 đồng). Tháng 2/2014, Ông K chuyển nhượng 2.000 cổ phiếu của công ty X với giá là 30.000 đồng/cổ phiếu. Tháng 8/2014, ông K chuyển nhượng 7.000 cổ phiếu với giá là 20.000 đồng/cổ phiếu.

Khi chuyển nhượng ông K phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:

Đối với lần chuyển nhượng tháng 2/2014

  • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

(2.000 CP × 10.000 đồng) × 5% = 1.000.000 đồng

  • Thuế thu nhập cá nhân (tạm nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

(2.000 CP × 30.000 đồng) × 0,1% = 600.000 đồng

Đối với lần chuyển nhượng tháng 8/2014

  • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

(3.000 CP × 10.000 đồng) × 5% = 1.500.000 đồng

  • Thuế thu nhập cá nhân (tạm nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

(7.000 CP × 20.000 đồng) × 0,1% = 140.000 đồng

Trên đây là các quy định cũng như cách tính thuế chứng khoán áp dụng cho những Nhà đầu tư cá nhân. Nếu còn bất kỳ băn khoăn nào cần Hỗ trợ giải đáp, bạn có thể để lại thông tin bên dưới hoặc liên hệ trực tiếp để được tư vấn tốt hơn.

Xem thêm:

Để lại một bình luận